ĐẶC ĐIỂM

Máy bế tự động Series TD1450S chính công ty chúng tôi nhập từ công nghệ mới nhất và bản vẽ thiết kế của dòng máy N145XR của Nikko và được cải tiến trên nền công nghệ sẵn có. Mục đích phát triển máy bế tự động Series TD1450S là đáp ứng sản xuất khổ in lớn và sóng carton nhiễn càng ngày càng phổ biến trong ngành bao bì giấy, để thích ứng và thúc đẩy nhu cầu sản xuất hộp giấy, hơn nữa, máy hoàn toàn đáp ứng yêu cầu sản xuất những sản phẩm phù hợp và thân thiện môi trường (không sử dụng chất liệu sắt thép, gỗ.v.v….). kiểu máy cùng khổ rộng thuộc lần đầu tiên xuất hiện trong nước nhưng đã được sử dụng rộng rãi tại nước ngoài, như tại Nhật Bản đã có hơn 100 máy đang được sử dụng.
Trên kết cấu của dòng máy bế tự động TD1450S đã được kế nối chức năng tiên tiến của dòng máy bế tự động MW1050Y, các chức năng nổi bật còn gồm:
1. Máy bế tự động có chức năng bế sản phẩm giấy duplex và carton, thích hợp nhiều loại giấy, có thể bế các loại khổ giấy lớn của giấy duplex và ≤5mm giấy carton. Tinh độ của máy cao hơn máy bế tròn, có khả năng bế với độ chính xác cao giấy duplex. Khổ giấy lớn, tránh trường hợp gia công thùng giấy lớn phải ghép giấy như thùng Coca Cola, bế/cắt và ép chỉ 1 lần thành hình, tiết kiệm giá thành sản xuất.
2. Hệ thống gắn khuôn, để thuận tiện cho người thao tác máy, kiểu thiết kế thông minh giúp giảm bớt cường độ lao động của người sử dụng, đồng thời, nâng cao tính an toàn lao động cho người đứng máy.
3. Các thiết bị bảo vệ an toàn được thiết kế theo tiêu chuẩn CE của Châu Âu, hệ thống an toàn và hạn chế chiều cao.v.v…. đều được sử dụng bảo vệ kép, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người thao tác máy, thiết kế thông minh, người thao tác máy sử dụng dễ dàng, nhẹ nhàng, giảm bớt người thao tác do thời gian làm việc dài dẫn đến cảm giác mệt mỏi.
4. Kết cấu gián đoạn sử dụng khoảng cách trung tâm lớn song hành, định vị nhíp rất chính xác, ổn định.
5. Bàn thu giấy thiết kế theo kiểu bánh răng tải xích bị động đường kính lớn, cây nhíp vận hành ổn định, tiếng ồn thấp.
A. Bộ phận cấp giấy:
1. Cơ cấu cấp giấy khống chế bằng bánh cam bình hành tiên tiến.
2. Có 4 núm hút phân cấp tách giấy và 4 núm hút cấp giấy, góc độ có thể điều chỉnh.
3. Cấp giấy liên tục không ngưng máy và bàn cấp giấy tự động nâng lên và hạ xuống.
4. Cơ cấu kiểm soát 2 tờ tích hợp cơ và điện.
5. Cấp giấy có thổi gió để đảm bảo cấp giấy ổn định.
6. Khi máy vận hành điều chỉnh đồng bộ bằng tay để giấy đi vào vị trí tay kê trước.
7. Bàn thu giấy phụ kiểu nhét (thu giấy liên tục không ngưng máy).
8. Mặt thao tác máy có thể vi chỉnh được tay kê cạnh kiểu đẩy và kéo.
9. Tay kê cạnh điện tử khống chế và kiểm soát vị trí giấy.
10. Trên giao diện thao tác hiển thị 2 tay kê trước riêng bằng số (hiển thị trên màn hình)
11. Hai cái tay kê trước của Omron có kiểm soát bằng mắt thần.
12. Kiểm soát an toàn của bàn thu giấy bằng công tắc hạn chế vị trí thấp nhất.
13. Cơ cấu cấp giấy nâng lô.
14. Hệ thống an toàn phù hợp tiêu chuẩn Châu Âu(CE) và hệ thông công tắc an toàn (SCHMERSAL)
15. Điều chỉnh tương vị đặc biệt, có thể vi chỉnh đối với khổ rộng khác nhau của sản phẩm.
B. Bộ phận máy chủ:
1. Cơ cấu bánh Worm chính xác và cơ cấu 2 trục khuỷu đảm bảo phần bế ổn định và vận hành khỏe mạnh.
2. Phần bế trên cố định, chính xác.
3. Tấm thép thớt có độ dày 5mm.
4. Cơ cấu khóa khuôn bằng khí nén, thao tác khuôn bế rất đơn giản.
5. Chuyền động chính sử dụng bộ ly hợp/phanh hãm kiểu khí nén nhập khẩu.
6. Cơ cấu điều chỉnh áp lực của moter chuyền động bằng bấm nút trực tiếp, tinh độ khoảng cách định vị lại khuôn bế nhỏ hơn 0.01mm.
7. Cây nhíp tinh độ cao có 7 cây, mỗi cây gắn 12 con nhíp và miếng lót bằng chất liệu tinh thép nhập ngoại.
8. Xích chuyền động nhíp chất lượng cao đã qua công đoạn kéo giãn trước.
9. Hệ thống chuyền động nhíp bằng 2 quả bánh cam điện tử tiên tiến, đảm bảo vận hành gián đoạn chính xác và ổn định.
10. Bộ ly hợp kiểu momen – xoắn khi cây nhíp chịu va đập mạnh từ ngoại lực bảo vệ hộp số gián đoạn.
11. Bánh cam chuyền động mở nhíp và tay kê trước, tấm lắc để đảm bảo định vị giấy chính xác.
12. Trang bị vi chỉnh áp lực bằng miếng cắm vào (áp lực hiển thị trên màn hình).
13. Có mắt thần kiểm soát giấy ngay cửa vào giấy ở phần bế, kiểm soát và theo dõi toàn bộ lộ trình giấy kéo ra không bị tan vụn.
14. Hai cụm tay kê định vị trước, có thể điều chỉnh cùng một lúc 2 bên hoặc 1 bên tay kê.
15. Hiển thị máy bị lỗi và tốc độ làm việc trên màn hình LCD qua giao diện thông minh, toàn bộ tình trạng máy đang vận hành, thao tác, phân tích và chỉ dẫn cách khắc phục khi máy bị lỗi, trực quan, dễ thao tác.
16. Hệ thống bôi trơn các bộ phận máy được cưỡng chế bôi trơn tuần hoàn và có hiển thị áp lực dầu và báo động khi hết dầu bôi trơn.
17. Xích chuyền động nhíp có bôi trơn riêng tự động.
C. Bộ phận chọc phôi:
1. Trang bị bộ chọc phôi liên động kiểu 3 khung, động tác hài hòa, tinh chuẩn, mạnh mẽ, chọc phôi các loại hình dáng lạ rất hiệu quả.
2. Khung chọc phôi kiểu khung kẹp 2 lớp trên và dưới, lên khuôn và gỡ khuôn nhanh chóng, điều chỉnh dễ dàng.
3. Khung giữa sử dụng hệ thống định vị chính giữa, điều chỉnh thuận tiện.
4. Hệ thống định vị khuôn chọc phôi ngay chính giữa, đảm bảo khuôn chọc phôi khớp kín kích thước với khuôn bế.
5. Bộ chọc phôi trước có thể cắt hoàn toàn rìa giấy do nhíp kéo ra và đưa ra ngoài máy bằng băng tải(không cần công nghệ chọc phôi trước có thể thay nhau phụ kiện).
D. Bộ phận thu giấy:
1. Thu giấy tự động có bàn phụ thu giấy kiểu kéo rèm để thực hiện thu giấy không ngưng máy(bàn phụ thu giấy).
2. Bàn thu giấy phù hợp an toàn tiêu chuẩn CE, có bộ công tắc hạn chế vị trí để phòng hờ khi bàn thu giấy đè chân người thao tác máy.
3. Hệ thống mắt thần kiểm soát kéo giấy hồi giấy.
4. Bàn thu giấy tự động nâng và hạ xuống.
5. Bộ đếm số điện tử và bắn giấy theo số lượng cài đặt.
6. Trang bị bộ hoãn xung xích kiểu lò – xo và trang bị bộ bảo vệ xích tải chính.
E. Bộ phận điện khí:
1. Bộ lập trình PLC nhập khẩu nguyên bộ để khống chế và kiểm soát trọn bộ máy vận hành.
2. Linh kiện điện và đường dây điện đều được sử dụng theo tiêu chuẩn an toàn của các nước Âu, Mỹ.
3. Giao diện thông minh, màn hình cảm ứng kích cỡ lớn hiển thị nút bấm, hiển thị vị trí máy bị lỗi.

 

CÁC THÔNG SỐ  KỸ THUẬT CHÍNH

Model TD1450S
Khổ vào giấy lớn nhất 1450×1100 mm
Khổ vào giấy nhỏ nhất 650×450 mm
Kích thước bế lớn nhất 1420×1075 mm
Lực bế lớn nhất 400 tấn
Chiều cao dao bế 23.8 mm
Khoảng cách khuôn tiêu chuẩn 32.3±0.1 mm
Độ rộng mỏ nhíp 8 mm
Tốc độ làm việc bế/cắt: 4500 cái/giờ
chọc phôi: 4000 cái/giờ
Tinh độ bế/cắt Giấy duplex: 0.2 mm
Giấy carton: 0.5 mm
Phạm vi thích ứng bế loại giấy Giấy duplex: 0.2-2 mm
Giấy sóng carton: 1.5-5 mm
Độ dày tấm thớt thép 5 mm
Chồng giấy đầu vào 1400 mm
Chồng giấy đầu ra 1145 mm
Công suất toàn bộ máy 28.5 kw
Công suất mô-tơ chính 18.5 kw
Tổng trọng lượng máy 26000 kg

 

XUẤT XỨ CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA MÁY

Linh kiện Xuất xứ
Vòng bi/bạc đạn/vòng bi trục khuỷu Nhật Bản
PLC máy chủ, mô – đun I/0 dùng trong PLC, PLC cấp giấy Nhật Bản
Công tắc tiếp cận, công tắc cáp quang, công tác hạn chế vị trí, bộ bảo vệ mắt thần, công tắc mắt thần, công tắc nguồn, bánh cam điện tử, bộ định vị bánh cam, bộ cảm biến sensor, cáp tín hiệu bánh cam, Encoder, bộ khống chế lập trình và mở rộng.
Băng cấp giấy Thụy Sỹ
Mô-tơ Italia
Đầu nối, van 1 chiều, ống nhựa, bộ giảm thanh, van điện từ, đầu nối hình L, đầu nối hình I, bộ liên hợp cấp giấy – bế – thu giấy, công tắc áp lực Đức
Bộ ly hợp khí nén, đầu nối van hơi USA
Xi lanh hơi Nhật Bản
Xích tải chính UK
Biến tần Nhật Bản
Màn hình cảm ứng HNI Nhật Bản
Nút bấm, nút quay Pháp
Mắt thần kiểm soát tay kê trước/cạnh Nhật Bản
Sensor cảm biến Đức
Cơ cấu gián đoạn Đài Loan
Lò – xo Hàn Quốc
Rờ – le, rờ – le nhiệt Đức

Thông tin chi tiết xin liên hệ

Hotline: Mr. Dũng: 0986357258 - Mr. Vũ: 0903222751

Email: sieuthinganhin@gmail.com
Địa chỉ: Lô S5-1 Khu sản xuất tập trung - Tân Triều - Thanh Trì - Hà Nội