Trong thông số kù thuật của một thiết bị nào đó luôn đi kứm với độ phân giải ảnh tưạng éng. Vậy độ phân giải hình ảnh là gì? Có những đơn vị đo độ phân giải ảnh nào? ĐẤ hiẤu rõ hạn về vấn để này, các bạn hãy cùng SIC tìm hiẤu qua nội dung bài viết dưới đây nhé.
TìM HIÂU THÊM:
- Top 8 phần mềm thiết kế tem nhãn miễn phí, hiệu quả nhất
- Top 5 phần mềm thiết kế sticker chuyên nghiệp, hiệu quả
- Tem nhãn sản phẩm là gì? Những thông tin cơ bản bạn cần biết
NỘI DUNG CHÍNH
Độ phân giải hình ảnh là gì?

Độ phân giải hình ảnh là tên gíi chÉ lượng thông tin được chéa đựng trong tệp ảnh hiển thị trên màn hình. Hay nói cách khác đó chính là số lượng điểm ảnh hiển thị trên một màn hình chéa.
Độ phân giải của ảnh càng cao sẽ giúp cho việc hiển thị càng chi tiết, rõ nét và mưãt hạn. Vì vậy, những béc ảnh có độ phân giải cao có thẤ chéa nhiều pixel hạn nhiều so với số lượng mà mƯt thường có thẤ nhìn thấy được.
Đạn vị đo độ phân giải
Độ phân giải ảnh thường được đo bằng các đơn vị chç yếu là pixel và megapixel, trong đó 1 megapixel bằng 1 triệu pixel. 1 pixel có kích thước tưạng đối là 0,26×0,35 mm.
Trong kù thuật, pixel được hiẤu là một điểm vật lý trong cấu trúc raster (Raster là kiểu cấu trúc dữ liệu miêu tả không gian dưới dạng một mô hình lưới góm nhiều ô vuông nhỏ). Địa chÉ của một điểm pixel sẽ tưạng éng với tía độ vật lý IST thông qua biẤu hiện 2 đường ngang díc. Mặt khác, pixel là một đơn vị màu rất nhỏ trong hệ thống cấu trúc tạo ảnh. Nhiều đơn vị màu (pixel) kết hãp với nhau sẽ tạo thành hình ảnh có độ nét và màu sƯc tưạng đóng với thực tế nhất.
Cách tính và quy đổi độ phân giải như sau: (các cột điểm ảnh x các hàng điểm ảnh)/1 triệu.
Chẳngng hạn như:
- Ảnh có độ phân giải là 1220×1019 tưạng éng với số điểm ảnh là 1,243,108 pixel, xấp xÉ 1,2 megapixel.
- Ảnh có độ phân giải là 2592×1944 tưạng éng với số điểm ảnh là 5,038,848 pixel, hay độ phân giải xấp xÉ bằng 5 megapixel.
Phân biệt PPI và DPI
Trên thực tế các bạn vẫnn thường lẫnn lộn giữa số dot và pixel. Vậy chúng có gì giống và khác nhau?
ĐiẤm giống nhau: cả 2 cùng hiển thị mật độ điểm ảnh trên mới inch của tấm ảnh.
ĐiẤm khác nhau:
- PPI: giúp nhận biết được độ lớn của ảnh khi hiển thị trên màn hình và thường dùng cho ảnh hiển thị màn hình. PPI là những ô vuông nhỏ thẤ hiện số điểm cảm nhận ánh sáng trên inch của cảm biến. Kích thước của PPI sẽ thay đổi nhưng số lượng không đổi.
- DPI: giúp nhận biết được độ lớn của béc ảnh khi bạn in ra, thường dùng trong in ấn ảnh. DPI có hình dạng là những chấm tròn, kích thước cố định nhưng số lượng thì có thẤ điều chỉnh trong file photoshop tưạng éng với từng loại máy in.
Vai trò của độ phân giải hình ảnh

Với các màn hình hiển thị như máy chiếu, máy tính, các thiết bị hiển thị hình ảnh chuyên dụng đầu được cài đặt phần mềm kiẤm soát độ phân giải. Vì vậy, khi xem chúng rất khó để phân biệt sự thay đổi về độ phân giải ảnh trên màn hình. Tuy nhiên, đối với máy in, bạn có thẤ dễ dàng thấy được kết quả khác nhau giữa ảnh có độ phân giải thấp và ảnh có độ phân giải cao.Ạ
Vậy độ phân giải hình ảnh bao nhiêu là tốt? ĐẤ xác định được độ phân giải tốt phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Ví dụ như: bạn muốn in béc ảnh 4×6 tại 300 thì bạn cần 1 file góm 2 cạnh kích thước 4×300 pixel và 6×300 pixel, tưạng éng với kích thước 1200×1800 pixel.Ạ
Mối liên hệ giữa độ phân giải và kích thước file
Độ phân giải ảnh và kích thước file có mối liên hệ tÉ lệ thuận với nhau. Hình ảnh càng nhiều megapixel thì càng cần sử dụng nhiều bộ nhớ trên ổ cứng hay website lưu trữ. Bên cạnh đó, định dạng ảnh mà bạn lựa chín khi lưu trữ cing ảnh hưởng khá lớn đến kích cá của file.
Ví dụ như: 1 tấm ảnh có kích thước 3,1 megapixel được lưu theo định dạng JPEG khi nén ảnh thấp sẽ chiếm khoảng 600 KB dung lượng trong ổ cứng. Trong khi đó, béc ảnh được lưu dưới định dạng không nén TIFF thì chiếm đến 9 MB dung lượng.
Như vậy, bài viết trên đây là những thông tin chi tiết nhất về độ phân giải ảnh mà SIC đã chia sẻ đến bạn. Hy víng những thông tin này sẽ giúp bạn lựa chín độ phân giải phù hãp nhất.Ạ