Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng
MÁY CÁN MÀNG NHIỆT TỰ ĐỘNG RFM-106MCX
Giá: Liên hệ
Đã bán: 342 sản phẩm
Trong kho: 56 sản phẩm
I. THÔNG SỐ KỸ THUẬT MODEL RFM-106MCX Kích thước tấm nạp giấy (RxD) 1060×1100mm Khổ giấy tối đa (RxD) 1060×1100mm Khổ giấy tối thiẤu (RxD) 300x300mm Định lượng giấy 80-500 g/m2 Mặt bằng Feida 1300 mm Chiều cao bàn nhận 1300 mm Độ dày màng 0.012- 0.02mm (PET 0.006mm) Công suất lƯp đặt 78kW (380V […]
I. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
| MODEL | RFM-106MCX |
| Kích thước tấm nạp giấy (RxD) | 1060×1100mm |
| Khổ giấy tối đa (RxD) | 1060×1100mm |
| Khổ giấy tối thiẤu (RxD) | 300x300mm |
| Định lượng giấy | 80-500 g/m2 |
| Mặt bằng Feida | 1300 mm |
| Chiều cao bàn nhận | 1300 mm |
| Độ dày màng | 0.012- 0.02mm (PET 0.006mm) |
| Công suất lƯp đặt | 78kW (380V AC3AC3ệ 50 HZ) |
| Điện năng tiêu thụ thực tế | 28-40kW/h |
| Tốc độ cạ tối đa | 100m/phút 10.000 tờ / giờ |
| Kích thước máy | 11.2×2.38×3.03m |
II. CÁC BỘ PHẦN CHI TIẾT
1. BỘ PHẦN NẠP
RFM-106MC được trang bị cạ chế nạp sẵn, có thẤ nạp giấy mà không cần dëng máy.
Kích thước tối đa: 1060 × 1100mm.
Kích thước tối thiẤu: 300 × 300mm.
Định lượng giấy: 105-500g.
Bộ nạp chính xác được sử dụng với bốn lần chuyẤn giấy chính xác cao và bốn bộ hút để đảm bảo độ thẳngng của giấy trong khoảng 2 mm. Tốc độ nạp có thẤ đạt tới 12000 tờ/ giờ và động cơ nạp có thẤ được di chuyẤn qua lại, giúp giấy có thẤ chạy trạn tru với các thông số kù thuật khác nhau.
Động cơ servo được sử dụng để kiẤm soát kích thước của lớp phủ và độ chính xác của lớp phủ nằngm trong phạm vi ằng 1,5mm.
Được trang bị tấm nạp nâng chính và phụ, đảm bảo nạp giấy liên tục, nâng cao hiệu quả của máy
Máy bạm chân không thưạng hiệu Baker của Đức, rất nhạy với việc thổi khí và nạp hít, đáng tin cậy và bán bÉ.
Bánh xe áp lực đôi, đảm bảo giấy không bị lệch.
2. LOẠI BÎ BỘT VÀ LOẠI BÎ BỘT NƯỚC
Hai ru-lô nhiệt khí bột mạ crôm tráng gương, làm phẳngng giấy hiệu quả.
Ru-lô tráng gương được làm gia nhiệt tự động, giữ cho nhiệt độ và khả năng làm sạch bột ổn định.
Hiệu quả của việc loại bỏ bột nước (công nghệ được cấp bằng sáng chế) là tuyệt vời. Giấy sau khi ép nhũệt được loại bỏ bằng ru-lô ẩm gạt nước, và hiệu quả loại bỏ bột được cải thiện đáng kẤ.
3. BỘ PHẦN CÁN
Động cơ cán là phần quan tríng nhất của máy. Các công nghệ chính: Ru-lô cán bằng thép, ru-lô cao su ép chính, ru-lô sấy chính,& Độ chính xác sản xuất của các bộ phận chính, và phương pháp gia nhiệt được áp dụng. Làm thế nào để sử dụng phương pháp phủ keo để tiết kiệm chi phí và đảm bảo chất lượng của màng? Làm thế nào để giữ nhiệt độ ổn định và áp suất phù hãp trong suốt quá trình cán? Và làm thế nào để tiết kiệm năng lượng? Những công nghệ chính này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của màng cán và lãi ích thiết thực của khách hàng.
Ru-lô anilox sé
Ru-lô anilox sé có độ chính xác cao (độ chính bế mặt ru-lô là 0,001mm) được sử dụng để cán và dán. Cả hai đầu của ru-lô sé đầu được trang bị vòng bi có độ chính xác cao nhập khẩu và độ chính xác của bế mặt ru-lô nằngm trong khoảng 0,002mm sau khi lƯp ráp. Điều này đòi hỏi độ chính xác đáng kinh ngạc, về cơ bản đảm bảo tính đóng nhất tuyệt đối của keo và đáp éng yêu cầu khi hoạt động tốc độ cao. Ru-lô có khả năng chống ăn mòn, tuổi thí cao, tiết kiệm lượng keo.
[Lưu ý đặc biệt] Hầu hết míi người tin rằngng keo phủ càng dày thì hiệu quả của lớp phủ càng tốt. Đây là một sự hiẤu lầm. Trên thực tế, hiệu éng lớp phủ được đảm bảo bởi độ chính xác và đóng nhất của lớp phủ. Nếu keo không đầu, keo được phủ một mặt và mặt nhỏ, mặt ít keo sẽ gây ra hiện tưãng bông tuyết và đíng sưạng trên bế mặt sản phẩm, và nại có nhiều keo khó khô hạn, dẫn đến giảm tốc độ phủ và tiêu thụ năng lượng.
Độ chính xác của mới nhịp lớp phủ là 0,001mm, có ngh)a là chi phí cho mới mét vuông được tăng lên rất nhiều. Do đó, chúng tôi cam kết cải thiện độ chính xác của lớp phủ để giảm chi phí của khách hàng và cải thiện khả năng cạnh tranh
Hệ thống tuần hoàn bên trong của ru-lô dầu dẫn nhiệt: chênh lệch nhiệt độ bế mặt ru-lô nhỏ, nhiệt độ ổn định khi hoạt động tốc độ cao.
Hệ thống tuần hoàn dầu nóng được thiết lập bên trong ru-lô sấy chính và ru-lô ép bằng thép. Nhiệt độ của dầu được làm nóng trực tiếp bằng máy nhiệt độ khuôn ở nhiệt độ không đổi và việc lưu thông được thực hiện bên trong ru-lô đầu vào. Nên sử dụng dầu nhiệt để đảm bảo hiệu suất nhiệt và tính lưu động tốt.
Trong quá trình phủ màng, keo cần được sấy khô trong một thời gian rất ngƯn, đòi hỏi rất nhiều nhiệt. Bởi vậy cần thiết kế một cạ chế sấy hợp lý và khoa hữu. Một số năng lượng tiêu tan trong màng bíc, một số trong trở nên dư thừa vô ích. Nếu những năng lượng nhiệt loại trë này được tái sử dụng, năng lượng có thẤ được bảo tón.
Các kù sư của TIANCEN đã thiết kế hệ thống sấy khoa hữu tiên tiế, hợp lý hạn. Thiết bị lưu thông không khí nóng cing được thiết lập. Hệ thống sấy mới, kết hãp với thiết bị lưu thông không khí nóng, có thẤ được sử dụng làm năng lượng nhiệt. Sau khi so sánh thí nghiệm, hệ thống lưu thông khí nóng này có thẤ tiết kiệm khoảng 30% năng lượng.

ĐẤ thuận tiện cho việc thay thế màng, máy chính được trang bị móc treo màng với động cơ mạnh mẽ, có thẤ dễ dàng thay thế trục phim và trống phim.
Động cơ có thẤ hỗ trợ 200 kg hoặc tùy chín động cơ 400 kg.
4. BỘ PHẦN CẮT
Việc cắt và kéo nhanh màng composite là những vấn để được các nhà sản xuất thiết bị màng composite giải quyết nhiều lần. Các phương pháp cắt và kéo khác nhau sẽ có những hiệu éng khác nhau: sản phẩm có màng đuôi hoặc bị vá giấy vụn. Điều này sẽ mang lại rƯc rối và lãng phí cho nhà sản xuất.
Máy cán díc Thưãng Hải Tiancen áp dụng phương pháp cắt và bẻ dao nhiệt tiên tiến nhất trên thế giới hiện nay, bất kẤ khách hàng đang làm phim OPP hay phim PET cao cấp. Máy cán díc Tiancen cing được trang bị dao quay và cạ cấu bẻ kéo, thuận tiện cho người dùng sử dụng các phương pháp cắt khác nhau để tạo ra sản phẩm. (Phương pháp cắt bánh mài là tùy chín).
4.1 Phương pháp cắt mới
Bánh xe giấy ráp hoặc dao quay kết hãp với ru-lô cắt rất hiệu quả cho việc cắt màng OPP. Ngoài ra, máy cán của tencen áp dụng công nghệ nâng và lấy một chiều của ru-lô cắt, phù hãp cho việc cắt màng tốc độ cao với các kích cá giấy khác nhau, với hiệu quả ổn định và thao tác đơn giản.
4.2 Phương pháp cắt dao nhiệt
Công nghệ cắt dao nhiệt hiện đang là công nghệ cắt tiên tiến nhất trên thế giới. Nguyên lý rạch dao nhiệt: sử dụng các đặc tính của các màng khác nhau sẽ tan chảy khi gặp nhiệt độ cao, sử dụng vật liệu kim loại đặc biệt để làm nóng ở rìa lưỡi, chuyẤn năng lượng điện thành năng lượng nhiệt, cấu trúc cạ hữu quay, kết hãp với các điều khiển máy tính. Khi các thông số kù thuật khác nhau của giấy được nhập vào màn hình, các cảm biến đặc biệt có thẤ thu thập dữ liệu. Sau khi tính toán, máy tính sẽ điều dẫn, để cạnh của dao nhiệt có thẤ tiếp xúc chính xác với màng bị chóng lên ngay lập téc. Sau cắt rạch dao nhiệt, các vết cắt đầu và không có màng đuôi, để sản phẩm được phủ có thẤ dễ dàng bước vào quy trình tiếp theo mà không cần thêm bất kó bước nào.
Dao nhiệt có thẤ được sử dụng để sản xuất lớp phủ nhiều giai đoạn, màng PET hoặc màng aluminized kim loại.
Công nghệ cắt dao nhiệt đảm bảo rằngng các cạnh của sản phẩm được in sau khi phủ đầu vuông vƯn. Một mặt, nó cải thiện chất lượng của các sản phẩm được phủ, mặt khác, nó mang lại sự thuận tiện cho các quy trình tiếp theo như thụt và in UV sau khi cán, và tiết kiệm quá trình xả và tháo màng, nhờ đó tiết kiệm Thời gian giảm lãng phí lao động. Có một điểm quan tríng hạn, cắt dao nhiệt có thẤ làm tăng tốc độ cán màng, điều mà bất kó phương pháp cắt nào khác không thẤ sánh được. Chúng tôi so sánh dao xích và dao nhiệt, không khó để thấy được ưu điểm và nhưãc điểm.
Dao xích được cắt bởi một ổ xích, và tốc độ của ổ xích bị hạn chế. Bởi vì tốc độ téc thời của xích đang thay đổi, t÷ số truyền téc thời không phải là một hàng số, độ ổn định truyền kém và xuất hiện các va đập, rung và tiếng ón, không phù hãp cho việc chạy tốc độ cao. Cấu trúc của dao nhiệt là một cạ chế quay và tốc độ của nó không bị giới hạn. Nó có thẤ nhanh như bạn muốn. Hãy nhìn vào đường di chuyẤn của hai phương pháp rạch trên vật liệu in. Trên cùng một tờ giấy, dao xích và giấy di chuyẤn ở góc 30 ử, tưạng đưạng với cạnh huyÁn (c) của một tam giác vuông và dao nhiệt xoay Theo định lý sin, sin30 ử = 1/2 = (a / c), khoảng cách di chuyẤn của dao nhiệt chÉ bằng một nía so với dao xích, ngh)a là, về mặt lý thuyết, tốc độ cắt của dao nhiệt nhanh hạn gấp hai lần so với dao xích. Tốc độ của màng cắt dao xích có thẤ đạt tới 60-80 m / phút. Trong cùng điều kiện, tốc độ rạch của dao nhiệt có thẤ đạt ít nhất 120-160 m / phút.
Bởi vậy, chúng ta có thẤ suy đoán rằngng trong tưạng lai, dao sẽ là xu hướng phát triẤn trong l)nh vực cán màng trong tưạng lai. Dao nhiệt đại diện cho tốc độ và năng suất. Với chi phí lao động ngày càng tăng hiện nay, lãi thế của nó thậm chí còn nổi bật hạn.
Ưu điểm của dao nhiệt
Ngoài ra, chúng tôi biết rằngng đối với các bao bì trang nhã của rưãu cao cấp, mù phẩm, hoặc thực phẩm bổ sung dinh dưáng cao cấp, khách hàng có thẤ sử dụng các tông vàng và các tông bạc, tưạng đối đƯt tiền trên thị trường. Mới tờ cần khoảng 3 nhân dân tệ, và máy cán dao nhiệt có thẤ được sử dụng để làm các tông vàng và bạc, và máy cán dao nhiệt tốc độ cao có thẤ được sử dụng để làm các tông vàng bạc, và tốc độ có thẤ đạt tới hạn 50 mét/phút. Theo tính toán đối với nhà làm giấy toàn trang quy mô lớn, so sánh chi phí của nó, mới các tông vàng hoặc bạc có thẤ tiết kiệm khoảng 0,7 nhân dân tệ, và chất lượng là như nhau. Đây là một con số khổng ló! Đây cing là một khoản lãi nhuận khổng ló! Có thẤ thấy rằngng máy cán dao nhiệt mang lại sức sống cho l)nh vực cán, và cing đánh dấu rằngng công nghệ trong l)nh vực cán đã bước sang một giai đoạn mới kẤ từ đó!
Bằngng chéng cho việc có thẤ tạo ra màu sƯc mà không cần phải in và chÉ cần phủ lên các tông trƯng, mở ra một chân trời mới cho l)nh vực phủ.
5. BỘ XẾP GIẤY
Cạ chế sóng áp lực: Mặt trước của máy xếp giấy áp dụng cạ chế sóng áp suất đặc biệt, giúp tăng cường độ chính xác của việc xếp giấy, thu thập giấy mỏng (105-128g/m2) dễ dàng.
V× giấy khí nén: Khi cán tốc độ cao, muốn làm gín giấy, v× giấy hai chiều giúp chóng giấy gín gàng hạn.
Đai trước của máy thu giấy có chức năng làm chậm để tránh làm hỏng mép giấy dày.
Cạ chế loại bỏ giấy đúp: khi có tờ đúp, đai giấy được tăng tốc ngay lập téc, kết hãp thổi khí, khiến các tờ giấy đúp bay ra khỏi bàn giấy không để lít vào thành phẩm.
6. CÁC TộY CHìN
6.1 Servo Feida liên kết không trục
Động cơ servo thay thế chuyẤn động cơ hữu của trục truyền động chung phổ biến, giúp máy linh hoạt và trạn tru hạn khi nạp giấy và tăng tuổi thí.
6.2 Đầu bò định vị tự động kù thuật số servo
Đầu bò nạp giấy tự động và thông minh áp dụng định vị điều khiển số chính xác cao, có thẤ tự động định vị và điều chỉnh đến vị trí được xác định trước bằng cách nhập kích thước giấy.
6.3 Servo điều khiển ru-lô Anilox độ chính xác cao
Ô đ)a servo để điều khiển ru-lôanilox để phết keo. Ru-lô chạy trạn tru và bán, giúp việc phết đạt được độ chính xác cao hạn.
6.4 Đai lưới dao nhiệt điều chỉnh tự động
Đai lưới dao nhiệt điều chỉnh độ cao tự động thay vì điều chỉnh rocker bằng tay, giảm sai lệch đai lưới Teflon. Tự động điều chỉnh độ cao theo độ dày của giấy để tránh thao tác không đúng cách và làm cho dây đai quá gần với dao nhiệt giúp giảm thiệt hại của đai lưới Teflon.
6.5 Hệ thống căn chính sức căng màng liên tục tự động
Tự động phát hiện kiẤm soát độ căng của màng theo kích thước đường kính của màng, duy trì độ căng, giảm độ co rút của màng do hiện tưãng uốn giấy.
6.6 Thiết bị phát hiện màng đét và cạ chế an toàn
Khi màng đét, hệ thống tự động nâng dao gạt, ngưng ru-lô anilox và máy chç dëng tự động để tránh làm hỏng dao mài và ru-lô anilox sé.
6.7 Thiết bị làm mát bằng nước
Cung cấp thiết bị làm mát bằng nước hiệu quả phù hãp, cuộn tanh trong chu trình nước, giúp giấy mỏng (105-157 g/m2) không bị co lại và uốn cong sau quá trình phủ nhiệt độ cao. Làm mát nhanh chóng, đảm bảo sản phẩm trạn tru hạn trong lần sử dụng dao nhiệt tiếp theo. Thuận tiện cho việc thu thập giấy.
Ạ6.8 Bộ tách giấy
Bộ phần thu giấy với option lƯp ráp bộ máy tách ram (tách giấy) để tiện cho tính toán số lượng tờ.
6.9 Hệ thống thu giấy không dëng máy
Hệ thống thu giấy không dëng máy (cạ cấu tự động tiếp giấy) kù thuật mới, cạ cấu thu giấy tự động,tự động kiẤm soát chiều cao của chóng giấy, bàn phủ tự động đón giấy để được hạ giấy không dëng máy. Trang bị cảnh báo kiẤm soát giấy, khi đạt vị trí chiều cao định sẵn sẽ tự động giảm tốc đến 8m/phút hoặc dëng máy.
6.10 Thiết bị loại bỏ t)nh điện
Việc xuất hiện t)nh điện sau khi giấy được phủ màng sẽ cản trở việc nhận giấy trạn tru. Thiết bị này sẽ goi[s có thẤ loại bỏ t)nh điện trên giấy và tăng tốc độ nhận giấy.
6.11 Thiết bị xử lý Corona
Giá trị dyne bên trong của màng có thẤ đạt 38 hoặc hạn, và tốc độ của màng trên giấy cao hạn.
Khi giá trị dyne bế mặt của màng đạt 38 trở lên, các quá trình tiếp theo như mạ đóng và xẻ rãnh sẽ tốt hạn.
6.12 Đám mây công nghiệp
6.13 Phát hiện chóng giấy
Khi kẹpt giấy xảy ra trong quá trình thu thập giấy, cảm biến quang điện giúp phát hiện để. Nếu có báo động, máy chç sẽ tự động giảm tốc độ xuống 8m / phút cho đến khi được xử lý. Nếu vấn để không được xử lý trong một thời gian dài, máy chç sẽ tự động tƯt.
6.14 Trục bạm phóng trưãt khí
Sí dụng trục bạm phóng trưãt không khí có thẤ giúp chạy lớp phủ và lớp phủ nhiều phần.
Quý khách tham khảo thêm các dòng máy cán màng tự động, bán tự động tạiẠđây
Truy cập fanpage chính thức của SIC tạiẠfacebook.com/SieuthinganhinSIC