Giỏ hàng

Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng

MÁY IN FLEXO TỰ ĐỘNG ZH1628

Giá: Liên hệ

Đã bán: 164 sản phẩm

Trong kho: 77 sản phẩm

  • Chuyên gia lắp đặt tại chỗ
  • Bàn giao kỹ thuật, hướng dẫn vận hành tại xưởng
  • Hỗ trợ kỹ thuật miễn phí trong thời gian bảo hành

Toàn bộ máy được thiết kế và sản xuất phù hãp với yêu cầu cao, hiệu suất đáng tin cậy và an toàn. Các vật liệu và phụ kiện cao cấp được lựa chín, tất cả các con lăn truyền động đầu được làm bằng thép chất lượng cao, mạ crom cứng và bế mặt. […]

Liên hệ ngay

Mô tả sản phẩm

Toàn bộ máy được thiết kế và sản xuất phù hãp với yêu cầu cao, hiệu suất đáng tin cậy và an toàn. Các vật liệu và phụ kiện cao cấp được lựa chín, tất cả các con lăn truyền động đầu được làm bằng thép chất lượng cao, mạ crom cứng và bế mặt. Quá trình sạn: Các bộ phận trải qua quá trình tẩy rẻ-phốt-phát-sạn-nung trước khi sạn, sạn chống gÉ, bế mặt cứng và bán hạn. Máy sử dụng các bánh răng truyền động nhập khẩu, được làm cứng và mài, với độ cứng Rockwell> 60 độ.

Vòng kết nối không cần chìa khóa được sử dụng để giảm mài mòn trung tâm, mở rộng vị trí ảo và duy trì đăng ký in lâu dài. Điều khiển máy tính, có thẤ lưu trữ các đơn hàng thường dùng, số lượng đơn hàng lưu trữ có thẤ lên tới 1000. Thay đổi đơn hàng nhanh chóng và thao tác thuận tiện hạn. Công tƯc dëng khẩn cấp được lƯp trong từng cụm máy, có thẤ dëng chuyẤn động của từng thiết bị trong nội bộ để đảm bảo an toàn cho người vận hành bên trong.

Việc điều chỉnh khe hở của con lăn chuyẤn động, con lăn cao su và con lăn anilox thông qua cấu trúc tự khóa.

Tên bộ phận Số lưãng
Bộ vào giấy (hút chân không vào giấy) 1 cụm
Bộ phận in (lô in anilox +lô cao su 4 cụm
Bộ phận bổ chạp 1 cụm
Bộ phận bế tròn 1 cụm
Bộ dàn thu giấy tự động 1 cụm

 

THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH

Danh mục Đạn vị Dòng máy :1628
Chiều rộng khung trong máy mm 3200
Kích thước vào giấy tối đa mm 1600×2900
Kích thước vào giấy bỏ tờ mm 1800×2900
Diện tích in hiệu quả mm 1600×2800
Kích thước giấy tối thiẤu mm 450×650
Độ dày bản in mm 7.2
Độ dày giấy in thữuh hãp mm 1-12mm
Tốc độ tối đa Tấm/phút 200
Tốc độ kinh tế Tấm/phút 180
Công suất động cơ chính KW 54
Độ chính xác chóng màu mm ằng0.5
Chiều róng bổ chạp mm 7
Chiều rộng cắt góc mm 50
Độ chính xác bổ chạp mm ằng 1.5
Độ chính xác bế tròn mm ằng 1.0
Khoảng cách cổ chạp tối thiẤu (mm Dao xuôi 180×180
Dap ngưãc 300×120

 

CẤU TRỚC VÀ TíNH NĂNG MÁY IN FLEXO TỰ ĐỘNG ZH1628

A. BỘ PHẦN THU GIẤY (CäM 1)

1 10

1. Công nghệ vào giấy hút chân không trưãt trước

  • 4 trục vào giấy hút chân không trưãt trước ,tăng lượng gió để đảm bảo độ chính xác đưa giấy vào khi máy chạy tốc độ cao
  • Điều chỉnh hành trình nạp giấy theo cách thủ công để giảm áp lực của trục cao su kéo giấy.
  • Biến tần điều khiển lưu lượng và áp suất không khí chân không để phù hãp với kích thước bìa cứng.
  • Định vị từ phía trước giúp giảm lỗi nạp giấy và cải thiện độ chính xác của việc nạp và xíc giấy.
  • Ôn định ở tốc độ cao, giảm tiếng ón và độ rung cạ hữu.
  • Vị trí của vách ngăn bên trái và bên phải thông qua điều khiển kù thuật số máy tính và điện.
  • Mặt trước và mặt sau của bảng hỗ trợ phía sau được điều khiển bằng điện để tăng tốc độ điều chỉnh thiết bị.
  • Khe hở giữa hai vách ngăn phía trước được điều chỉnh đóng bộ bằng tay.
  • Có thẤ nạp giấy liên tục hoặc ngƯt quãng.
  • Bộ đếm nạp giấy, đặt và hiển thị số lượng sản xuất.

2. Hệ thống hút bụi

Thiết bị loại bỏ bụi, chổi quét nhiều hàng và quạt loại bỏ các mảnh vụn giấy trên bế mặt bìa cứng để cải thiện chất lượng in.

3.Con lăn nạp giấy trên và dưới (sử dụng con lăn nạp giấy kép đẤ nạp giấy)

  • Con lăn trên: con lăn thép phủ cao su.
  • Cuộn dưới: BẾ mặt của cuộn thép được dập nổi và mạ crom cứng.
  • Khoảng cách điều chỉnh của con lăn áp lực nạp giấy thông qua cấu trúc tự khóa và phạm vi điều chỉnh là 0-12mm.
  • Việc truyền lực của con lăn áp lực thông qua bộ truyền ổ trục cam, giúp giảm mài mòn và làm cho việc truyền tải ổn định hạn.
  • Con lăn nạp giấy kép được sử dụng để nạp giấy để tránh việc dëng nạp giấy do các tông va vào đường kẻ, dẫn đến độ chính xác nạp giấy kém.

4.Máy ly hãp, thiết bị tự khởi động về ban đầu tự động:

  • Trục truyền động được trang bị ly hãp ma sát để tránh trục trặc và hư hỏng máy.
  • Thiết bị bảo vệ khởi động động cơ máy chính (khi máy không được khóa, máy chính không thẤ bƯt đầu chạy).
  • Phần nạp giấy, phần in, phần khía và phần cắt khuôn áp dụng các bộ mã hóa để tự động đặt lại về 0.
  • Thùng carton thông thường sử dụng thiết bị tự động đặt lại bằng 0 và nó có thẤ được điều chỉnh đến vị trí chính xác sau hai lần in thí, giảm lãng phí bìa cứng.

2 2II. BỘ PHẦN IN (CäM Só 3)

3 2

  1. Phòng in
  • Con lăn in
  • Con lăn in được làm bằng thép chất lượng cao với bế mặt nÁn và mạ crom cứng.
  • Cân bằng hiệu chính, hoạt động ổn định.
  • Tấm treo trục quay sử dụng các thiết bị khóa ở bên trái và bên phải để làm cho vị trí của tấm treo chính xác hạn.
  • Rãnh treo bảng đầy đç, thữuh hãp cho bảng treo 10mm.
  • Nạp và dá bảng in, công tƯc chân điện điều khiển chuyẤn động quay ngưãc chiều.
  1. Lô in áp lực
  • BẾ mặt của ống thép được mài và mạ crom cứng.
  • Cân bằng hiệu chính, cân bằng chạy.
  • Khoảng cách điều chỉnh con lăn áp lực thông qua cấu trúc tự khóa và phạm vi điều chỉnh là 0-12mm.
  1. Con lăn anilox kim loại, con lăn anilox bằng gốm (tùy chín)
  • BẾ mặt của ống thép được phủ bằng gốm mài và lưới khƯc laser.
  • Kéo dài tuổi thí của tấm in và con lăn cao su.
  • Các dấu chấm đầu và mực được bôi đầu.
  • Khoảng cách của con lăn anilox thông qua cấu trúc tự khóa và phạm vi điều chỉnh là 0-12mm.
  1. Con lăn cao su
  • BẾ mặt của ống thép được bíc bằng cao su chịu mài mòn.
  • Có sự chênh lệch tốc độ cố định giữa con lăn cao su và con lăn anilox để con lăn cao su có thẤ cạo mực.
  • Con lăn cao su được mài đặc biệt, có tác dụng truyền mực tốt.
  • Điều chỉnh khoảng cách con lăn cao su thông qua cấu trúc tự khóa và phạm vi điều chỉnh là 0-12mm.
  1. Cạ chế điÁu chính pha
  • Cạ cấu bánh răng hành tinh.
  • Giai đoạn in thông qua điều khiển kù thuật số máy tính và điện.
  • Pha ngang thông qua điều khiển kù thuật số máy tính và điện, và phạm vi điều khiển là ằng 10mm.
  • Con lăn tấm in sử dụng bộ chuyẤn đổi tần số để điều chỉnh pha, tốc độ điều chỉnh số 0 và tấm nhanh, và độ chính xác điều chỉnh tấm cao.
  • Tự động thiết lập lại hệ thống sau khi làm sạch tấm in trong quá trình in.
  1. Bánh xe nạp giấy sử dụng thiết bị di chuyẤn nhanh bằng tay giá đá
  • Con lăn trên: thép chất lượng cao mạ crom cứng với ba bánh xe dẫn hướng bằng giấy.
  • Con lăn dưới: Con lăn dẫn giấy được mạ crom cứng.
  • Vòng nạp giấy di chuyẤn nhanh chóng.
  • Việc điều chỉnh khe hở của con lăn dẫn giấy thông qua cấu trúc tự khóa và phạm vi điều chỉnh là 0-12mm.
  1. Thiết bị báo thiếu mực
  • Bạm màng khí nén, cấp mực ổn định, vận hành và bảo trì đơn giản.
  • Khi con lăn cao su và con lăn anilox không đóng, máy bạm mực khí nén không thẤ bạm thiết bị mực.
  • Nếu nguón cung cấp mực không bình thường, đứn cảnh báo sẽ hiển thị.
  • Bộ líc mực để líc tạp chất.
  • Bình mực bằng thép không gÉ.
  • Chức năng tiết kiệm mực, mới đơn vị có thẤ tiết kiệm 0,4-0,5 kg mực khi thay đổi màu sƯc hoặc làm sạch.
  1. Trang bị cố định tướng vị in ấn
  • Cạ cấu phanh ly hãp điện từ. Khi bộ ly hãp để điều chỉnh pha hoặc làm sạch, cạ cấu phanh sẽ hạn chế truyền bánh răng và duy trì điểm cố định vị trí bánh răng ban đầu.
  • Việc truyền lực của con lăn áp suất thông qua bộ truyền ổ trục cam để giảm mài mòn và làm cho việc truyền tải ổn định hạn.

III. BỘ PHẦN BÔ CHẠP (Có THÂ CHỈNH ĐẠN HÀNG QUA MÁY TíNH)

4 5

  1. Rãnh dao kép một trục, điều chỉnh chiều cao hộp thông qua cạ cấu bánh răng bên trong, để dầu bôi trạn không dễ làm bẩn thùng carton.
  • óng chÉ được làm bằng thép chất lượng cao, được đánh bóng và mạ crom cứng.
  • Bánh xe gấp đầu tiên, bìa cứng sau khi gấp mép trước không dễ bị nát.
  • BẾ mặt bên ngoài của bánh xe gấp mép trên được bíc bằng keo Youli, sẽ không làm hỏng bìa cứng.
  • Đường áp suất và khoảng cách điều chỉnh bánh xe áp suất trước sử dụng cấu trúc tự khóa và phạm vi điều chỉnh là 0-12mm.
  1. Cạ cấu điều chỉnh chuyẤn động ngang của giá đá dụng cụ xíc thông qua thanh vít và thanh dẫn hướng tuyến tính để chuyẤn động linh hoạt và chính xác hạn.
  • Trục dao xíc được làm bằng thép chất lượng cao, được mài, bế mặt được mạ crom cứng.
  • Chiều rộng của dao khía là 7mm.
  • Được trang bị với chuyẤn động dao có rãnh ở giữa.
  • Việc điều chỉnh khe hở của giá đá dụng cụ xíc thông qua cấu trúc tự khóa.
  • Việc truyền lực của con lăn áp lực thông qua bộ truyền ổ trục cam, giúp giảm mài mòn và làm cho việc truyền tải ổn định hạn.
  1. Ghế trên và ghế dưới được liên kết bởi một trục truyền động, giúp giữ cho dao trên và dưới thẳngng hàng khi di chuyẤn nhằngm kéo dài tuổi thí của dao.
  2. Vị trí chuyẤn động ngang của bánh xe ép trước, bánh xe gấp nếp và giá đá dụng cụ xíc được điều khiển bằng máy tính và kù thuật số điện.
  3. Việc điều chỉnh khoảng cách thụt lÁ và nén trước thông qua cấu trúc tự khóa.
  4. Hộp dụng cụ xíc điều chỉnh độ cao có thiết bị bảo vệ chống va chạm, không làm hỏng máy.
  5. Cấu trúc máy cắt góc đàn hói, có thẤ cắt ba hoặc năm lớp bìa cứng mà không cần điều chỉnh, dễ vận hành.
  6. Cạ cấu điều chỉnh pha rãnh.
  • Cạ cấu bánh răng hành tinh.
  • Pha rãnh và chiều cao hộp, máy tính và điều khiển kù thuật số điện.

IV. BỘ PHẦN BẾ TRồN

5 4

  1. Cuộn chết (cuộn dưới)
  • Cuộn khuôn được làm bằng thép chất lượng cao, bế mặt được mài và mạ crom cứng.
  • Hiệu chính cân bằng để tăng độ ổn định hoạt động.
  • Khoảng cách giữa các lỗi vít cố định của khuôn dao là 50mm theo hướng trục và 20 theo hướng xuyên tâm.
  • Chiều cao uốn có thẤ áp dụng là 22,60mm.
  • Độ dày của ván khuôn gỗ: 13mm.
  1. Con lăn đệm cao su (con lăn trên)
  • Con lăn đệm cao su được làm bằng thép chất lượng cao, bế mặt được mài và mạ crom cứng.
  • Hiệu chính cân bằng để tăng độ ổn định hoạt động.
  • Độ dày của đệm cao su là 10mm và chiều rộng là 250mm.
  • Con lăn đệm cao su đảo chiều cạ hữu 50mm theo phương ngang.
  • Điều chỉnh điện khoảng cách giữa dao cắt và cuộn khuôn, phạm vi điều chỉnh là 0-16mm.
  1. Việc điÁu chính con lăn truyền động thông qua cấu trúc tự khóa.
  2. Việc truyền lực của con lăn dẫn hướng thông qua bộ truyền ổ trục cam đẤ giảm mài mòn và giúp truyền động ổn định hạn.
  3. Thiết bị điÁu chính tướng vị .
  • Cạ cấu bánh răng hành tinh.
  • Giai đoạn cắt khuôn áp dụng điều khiển kù thuật số máy tính và điện.

V. BỘ PHẦN CHìC PHÔI KIỂU RUNG VÀ BỘ PHẦN THU GIẤY TĐỘNG

6 4

  1. Nhận thu giấy có thẤ thao tác vận hành tự động hoặc thủ công.
  2. Tốc độ nhận được đóng bộ hóa với tốc độ nạp và tốc độ nhận cing có thẤ được điều chỉnh riêng biệt.
  3. Thiết bị căn chính khí nén để nhận giấy, giúp xếp các tông gín gàng hạn và chiều cao ngăn xếp là 1700mm.
  4. Bệ được truyền động bằng dây xích mạnh mẽ để nâng và hạ.
  5. Bệ nhận giấy được trang bị thiết bị chống rại khi đang lên cao nhằngm đảm bảo an toàn cho người vận hành.
  6. Pallet tiếp nhận giấy được vận hành bằng áp suất không khí. Khi các tông được xếp lên một chiều cao xác định trước, pallet nhận giấy sẽ tự động mở rộng để kéo các tông.
  7. Đai nhăn phẳngng ngăn các tông trưãt xuống.
  8. Đai của tay nhận có thẤ điều chỉnh độ chặt một cách độc lập mà không bị hạn chế bởi chiều dài của đai.
  9. Hệ thống chống rại được bổ sung để ngăn ngëa tai nạn do thanh nhận giấy rại trực tiếp do đét dây, giúp thao tác an toàn hạn.

VI. BÁNH RĂNG TRUYÀN ĐỘNG

7 5

  1. Bánh răng truyền động chính: Bánh răng truyền động được làm bằng thép chất lượng cao, độ cứng Rockwell> 60 độ sau khi xử lý nhiệt.
  1. Vòng kết nối không cần chìa khóa
  2. Sí dụng vòng kết nối không cần chìa khóa để giảm mài mòn trung tâm, đảm bảo việc in ổn định

Quý khách tham khảo thêm các dòng máy in Flexo tại đây

Truy cập fanpage chính thức của SIC tạiẠfacebook.com/SieuthinganhinSIC

SẢN PHẨM ĐÃ XEM

Copyright Phunuplus